" /> Bảng lương mới nhất của giáo viên
hướng dẫn dự thi năng khiếu cao đẳng sư phạm trung ương

Bảng lương mới nhất của giáo viên

Hệ số lương cao nhất của giáo viên mầm non là 6,38; giáo viên tiểu học, THCS và giáo viên THPT là 6,78.

Bộ GD&ĐT vừa đưa ra các dự thảo để lấy ý kiến góp ý về Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT công lập.

Trong các dự thảo, Bộ GD&ĐT nêu rõ tiêu chuẩn cụ thể chức danh nghề nghiệp của từng giáo viên (theo từng cấp học: mầm non, tiểu học, THCS, THPT và theo từng hạng: giáo viên hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV).

Từ chức danh nghề nghiệp đó, sẽ áp dụng bảng lương đối với từng giáo viên theo vị trí, việc làm.

Cụ thể như sau:

1. Với giáo viên mầm non

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38);

d) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

2. Với giáo viên Tiểu học

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);

d) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số từ 1,86 đến 4,06) đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp, áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng.

3. Với giáo viên THCS:

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78).

d) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

4. Với giáo viên THPT:

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38);

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78).

 

đăng ký xét tuyển cao đẳng sư phạm trung ương

Tương tự

cao đẳng sư phạm trung ương hà nội

Trường Cao đẳng Sư phạm Mầm non Trung ương Hà Nội tuyển sinh 2020

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Hà Nội (Mã trường CM1) – tiền thân là …

Trượt tốt nghiệp có được xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?

Căn cứ Điều 32 Luật Giáo dục năm 2019 quy định về xác nhận hoàn thành …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *